Buôn Ma Thuột
Học thuậtThân thiện
Buôn Ma Thuột nằm trên cao nguyên bằng phẳng với những vườn cà phê xanh tươi.
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Một cao nguyên: Là cao nguyên ở trung tâm tỉnh Đắk Lắk, có địa hình tương đối bằng phẳng, được hình thành chủ yếu từ đất đỏ bazan.
- Thành phố trực thuộc tỉnh: Là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh Đắk Lắk.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Cao nguyên Buôn Ma Thuột có điều kiện thổ nhưỡng rất thích hợp để trồng cây công nghiệp.
- Buôn Ma Thuột được mệnh danh là thủ phủ cà phê của Việt Nam.
- Chúng tôi sẽ bay thẳng đến sân bay Buôn Ma Thuột.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Vùng đất Buôn Ma Thuột": Cụm từ dùng để chỉ không gian địa lý, văn hóa và con người gắn liền với địa danh này, thường mang sắc thái trìu mến, tự hào.
- Vùng đất Buôn Ma Thuột nổi tiếng với những buôn làng và văn hóa cồng chiêng độc đáo.
- "Con người Buôn Ma Thuột": Cách nói chỉ cộng đồng dân cư sinh sống tại thành phố này.
- Con người Buôn Ma Thuột rất mến khách và chân chất.
Biến thể và từ gần giống
- Buôn Mê (tên gọi thân mật, phổ biến): Tên gọi tắt, thân mật mà người dân địa phương và nhiều người thường dùng để chỉ thành phố Buôn Ma Thuột.
- Tôi sinh ra và lớn lên ở Buôn Mê.
- Thành phố Cà phê: Biệt danh dựa trên đặc điểm nổi bật về kinh tế của vùng.
- TP. Buôn Ma Thuột: Cách viết tắt trang trọng, thường dùng trong văn bản hành chính, báo chí.
Từ đồng nghĩa
- Tỉnh lỵ Đắk Lắk: Cách gọi chức năng hành chính.
- Trung tâm Tây Nguyên: Cách gọi nhấn mạnh vị trí trung tâm của thành phố trong khu vực.
Thành ngữ/Cụm từ liên quan
- "Lên Buôn Ma Thuột": Cụm từ chỉ hành động di chuyển đến thành phố này, thường từ các vùng đồng bằng hoặc từ các tỉnh khác.
- Mùa này, nhiều du khách lên Buôn Ma Thuột để tận hưởng không khí mát mẻ.
- "Dưới Buôn Ma Thuột": Cách nói trong giao tiếp địa phương để chỉ các khu vực ngoại thành, vùng thấp hơn hoặc các huyện lân cận so với trung tâm thành phố.
- Vườn cà phê nhà tôi ở dưới Buôn Ma Thuột một chút.
Buôn Ma Thuột nằm trên cao nguyên bằng phẳng với những vườn cà phê xanh tươi.
- 1. Cao nguyên ở trung tâm tỉnh Đắk Lắk (tên cũ: cao nguyên Đắk Lắk), phía đông giáp cao nguyên Mađrắc, phía tây giáp cao nguyên Đắc Nông. Diện tích khoảng 36,7 nghìn ha, độ cao trung bình 400-500m. Cao nguyên có lớp phủ bazan dạng vòm cao nhất ở vùng Buôn Hồ, dốc về phía bắc và phía đông, thoải về phía tây và nam, khu vực Buôn Ma Thuộc là khu bằng phẳng nhất. Do thấp hơn các cao nguyên xung quanh nên lượng mưa trung bình năm thấp 1700mm, tập trung vào các tháng 5-10. Do mùa khô dài, thảm thực vật tự nhiên là thảm cây rụng lá với quần hợp săng lẻ - trà ben. Phía đông gần núi Chư Đgiu có rừng cẩm lai, trầm, sồi, trà ben. Một diện tích lớn trồng cao su, cà phê, hồ tiêu. Địa bàn cư trú của các tộc người êđê, Việt, Tày, Mường. 2. Thị xã tỉnh lị ở giữa tỉnh Đắk Lắk. Diện tích 265,6km2. Số dân 186.600 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, êđê, M'nông, Mường. Nằm giữa cao nguyên Buôn Ma Thuộc, địa hình bằng phẳng, chủ yếu đất đỏ bazan phì nhiêu với những vườn cao su, cà phê. Độ cao trung bình 350-450m. Sông Xrêpôc chảy qua. Quốc lộ 14 và 21 chạy qua. Tỉnh lị tỉnh Đắk Lắk từ trước 1945
- (thành phố) t. Đắk Lắk